Hotline: 086.818.3331 (8h - 12h, 13h30 - 24h)
Thông báo

Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion

Tình trạng: Còn hàng Thương hiệu: Trung Quốc
Giá: 0₫ 0₫ -0%

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Non Ionic Charge Liquid Flocculant – Chất Tạo Bông Không Ion Dạng Lỏng

Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion là chất tạo bông không ion dùng để keo tụ và lắng bùn trong xử lý nước. Sản phẩm hoạt động ổn định trong nhiều môi trường và không làm thay đổi pH. Polymer không ion giúp tăng hiệu quả làm sạch và tối ưu hiệu suất xử lý nước.

Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm: Non Ionic Charge Liquid Flocculant

Tên gọi khác: Non-Ionic Polymer Flocculant, Polymer Không Ion Dạng Lỏng, Non-Ionic Polyacrylamide (NPAM), Polyacrylamide Không Ion, Polymer Trung Tính Dạng Lỏng

Số CAS: 9003-05-8

Xuất xứ: Trung Quốc

Quy cách: 1000kg/tank

Ngoại quan: Dạng lỏng nhớt, màu trong suốt đến vàng nhạt

Hotline: 086.818.3331 - 0972.835.226

1. Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion là gì?

Non Ionic Charge Liquid Flocculant là chất tạo bông không ion dùng trong xử lý nước. Sản phẩm hoạt động bằng cơ chế hấp phụ và liên kết chuỗi polymer. Nhờ đặc tính trung tính, chất tạo bông này phù hợp với nhiều loại nước khác nhau. Flocculant không ion giúp gom các hạt lơ lửng nhỏ thành bông lớn và dễ lắng. Đây là lựa chọn đáng tin cậy cho các hệ thống cần độ ổn định cao.

Polymer không ion dạng lỏng mang lại hiệu quả cao trong các môi trường có độ muối lớn. Sản phẩm không làm thay đổi pH của nước. Khả năng hòa tan nhanh giúp tối ưu quy trình vận hành. Non Ionic Charge Liquid Flocculant tương thích với nhiều chất keo tụ vô cơ và hữu cơ. Nó phù hợp cho các loại bùn mịn, bùn sét và các hạt hữu cơ phức tạp. Tính ổn định giúp sản phẩm hoạt động tốt trong điều kiện dao động tải lượng.

Ứng dụng của flocculant không ion rất đa dạng. Sản phẩm được dùng trong nước thải công nghiệp. Nó hỗ trợ tách bùn, tăng tốc lắng và tăng hiệu suất ép bùn. Sản phẩm phù hợp với dệt nhuộm, giấy, gốm sứ và khai khoáng. Non Ionic Charge Liquid Flocculant đáp ứng tốt các hệ thống DAF và hệ bùn loãng. Đây là giải pháp tối ưu cho các quy trình cần polymer trung tính. Nội dung này giúp bạn hiểu rõ vai trò của chất tạo bông không ion trong xử lý nước.

Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion

2. Tính chất vật lý và hóa học của Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion

1. Tính chất vật lý

  • Dạng: Lỏng nhớt, đồng nhất.

  • Màu sắc: Trong suốt, trắng sữa hoặc vàng nhạt tùy loại.

  • Mùi: Không mùi hoặc mùi polymer rất nhẹ.

  • Độ nhớt: Trung bình đến cao, thay đổi theo trọng lượng phân tử.

  • Tỷ trọng: Khoảng 1.00–1.10 g/cm³.

  • Độ tan: Tan hoàn toàn trong nước, tạo dung dịch trong suốt.

  • Điểm đông đặc: Thường dưới 0–5°C tùy công thức.

  • pH dung dịch: Khoảng 5–8.

2. Tính chất hóa học

  • Không mang điện tích, không tham gia vào phản ứng trao đổi ion.

  • Tính ổn định tốt, không bị thủy phân mạnh trong nhiều khoảng pH.

  • Hoạt động dựa trên liên kết hấp phụ – cầu nối polymer.

  • Tương thích với các chất keo tụ vô cơ như PAC, phèn nhôm, sắt.

  • Ít bị ảnh hưởng bởi độ muối, độ dẫn điện, hoặc cation/anion trong nước.

  • Không phản ứng với kim loại nặng trong điều kiện xử lý thông thường.

  • Ổn định khi lưu trữ, nhưng có thể giảm hoạt tính khi tiếp xúc ánh nắng lâu.

Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion_1

3. Ứng dụng của Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion

Công dụng chi tiết của Non Ionic Charge Liquid Flocculant 

1. Keo tụ và xử lý hạt lơ lửng trong nước thải công nghiệp

  • Kết dính hạt mịn, đất sét, silica, chất hữu cơ khó lắng.

  • Tăng kích thước bông, giúp lắng nhanh và giảm độ đục.

  • Phù hợp nước thải dệt nhuộm, giấy, gốm sứ, cao su, thực phẩm và khai khoáng.

  • Cải thiện độ trong nước sau xử lý và giảm tải cho các bước tiếp theo.

2. Tăng hiệu quả xử lý trong hệ thống DAF

  • Tạo bông chắc, bám khí tốt trong hệ tuyển nổi khí hòa tan.

  • Giúp bông nổi nhanh hơn và giảm cặn tồn dư.

  • Hiệu quả với nước chứa dầu, mỡ, chất béo và hợp chất hữu cơ khó phân tách.

  • Tối ưu hóa tốc độ thu gom bọt nổi và chất ô nhiễm.

3. Hỗ trợ tách nước bùn và tăng hiệu suất ép bùn

  • Làm bùn đồng đều, giảm độ nhớt và thoát nước nhanh.

  • Tăng hiệu suất máy ép băng tải, ép khung bản và ly tâm.

  • Giúp tăng độ khô của bánh bùn và giảm lượng bùn thải.

  • Rút ngắn thời gian vận hành và tiết kiệm năng lượng.

Non Ionic Charge Liquid Flocculant xử lý bùn

4. Ổn định hạt siêu mịn và chất rắn trung tính

  • Xử lý hiệu quả các hạt khó keo tụ như đất sét, silica, khoáng sét, sargassum.

  • Hoạt động tốt với hạt không mang điện tích hoặc hạt siêu mịn.

  • Vượt trội hơn polymer anion và cation trong môi trường ion cao.

  • Thích hợp cho bùn phức tạp, bùn khoáng và bùn có độ tinh nhỏ.

5. Tách cặn trong nước có độ muối hoặc độ dẫn điện cao

  • Giữ hiệu quả trong nước lợ, nước biển và nước có ion kim loại nặng.

  • Không bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh ion nhờ cấu trúc không tích điện.

  • Hoạt động ổn định trong nước tuần hoàn làm mát hoặc nước thải công nghiệp kim loại.

  • Đảm bảo độ trong và hiệu suất keo tụ ngay cả khi TDS cao.

6. Công dụng đặc biệt trong các hệ xử lý trung tính

  • Phù hợp quy trình yêu cầu giữ nguyên pH và điện tích.

  • Ứng dụng trong phòng thí nghiệm, thực phẩm, dược phẩm và nghiên cứu.

  • Dễ phối hợp với PAC, phèn nhôm hoặc polymer khác để giảm chi phí.

  • Tăng độ ổn định của hệ xử lý và cải thiện hiệu suất phản ứng keo tụ.

Tỉ lệ sử dụng Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion trong các ứng dụng phổ biến

Tỉ lệ sử dụng Non Ionic Charge Liquid Flocculant (%)

1. Keo tụ – xử lý nước thải công nghiệp

  • Liều dùng: 5 – 50 ppm

  • Tương đương: 0,0005 – 0,005%

  • Gợi ý: Pha loãng 0,05–0,1% trước khi châm để tăng hiệu quả tạo bông.

Polyme xử lý nước

2. Tăng hiệu quả hệ thống DAF

  • Liều dùng: 10 – 60 ppm

  • Tương đương: 0,001 – 0,006%

  • Dùng cho: nước thải dầu mỡ, thực phẩm, hóa chất hữu cơ khó phân tách.

3. Hỗ trợ tách nước bùn – ép bùn

  • Liều dùng: 50 – 300 ppm

  • Tương đương: 0,005 – 0,03%

  • Gợi ý: Pha loãng 0,1–0,2% và cấp vào trước máy ép 1–3 phút.

4. Ổn định hạt siêu mịn và chất rắn trung tính

  • Liều dùng: 20 – 150 ppm

  • Tương đương: 0,002 – 0,015%

  • Phù hợp: đất sét, silica, khoáng siêu mịn, bùn sargassum.

5. Nước có độ muối hoặc độ dẫn điện cao

  • Liều dùng: 10 – 70 ppm

  • Tương đương: 0,001 – 0,007%

  • Áp dụng: nước biển, nước lợ, nước tuần hoàn làm mát, nước chứa ion kim loại.

6. Quy trình trung tính pH – ứng dụng đặc biệt

  • Liều dùng: 5 – 40 ppm

  • Tương đương: 0,0005 – 0,004%

  • Dùng trong: thực phẩm, dược phẩm, phòng thí nghiệm, hệ không muốn thay đổi pH.

Polymer không ion_1

Các hóa chất tương tự Non Ionic Charge Liquid Flocculant

1. Polymer không ion (Non-ionic Polymer) – dạng bột hoặc lỏng

Các sản phẩm tương đương cùng nhóm:

  • Polyacrylamide Non-ionic (NPAM) dạng bột

  • Non-ionic Polyacrylamide Emulsion (nhũ tương không ion)

  • Neutral Charge Polymer (polymer trung tính)

  • Non-Charge Flocculant Liquid (tên thương mại khác)

  • Polymer High Molecular Weight – Non-ionic

  • Coagulant/Flocculant Non-ionic Grade của các hãng (SNF, BASF, Kemira…)

Đây là nhóm tương tự nhất, thay thế trực tiếp.

2. Polymer anion nhẹ (Anionic PAM – cấp thấp)

Dùng thay thế khi xử lý hạt trung tính, bùn khoáng, nước có hàm lượng ion cao:

  • Anionic PAM (APAM) low charge

  • Polymer Anion Weakly Charged

  • A-PAM low molecular / medium molecular

Mặc dù khác cơ chế điện tích, nhưng vẫn cho hiệu quả tương tự khi keo tụ đất sét, silica, khoáng mịn.

3. Polymer cation trung tính – mức tích điện rất thấp

Một số cationic polymer điện tích thấp cũng hoạt động gần tương tự:

  • Cationic PAM low charge

  • Cationic PolyDADMAC low charge

  • Low-charge Polyamine

Chỉ dùng khi nước thải có hạt gần trung tính và cần tăng độ kết dính bông.

4. Các chất keo tụ vô cơ có thể dùng phối hợp hoặc thay thế một phần

Không giống polymer không ion nhưng có thể thay thế chức năng keo tụ sơ cấp:

  • PAC – Polyaluminum Chloride

  • Aluminum Sulfate (phèn nhôm)

  • Ferric Chloride (FeCl₃)

  • Ferric Sulfate

  • Polyferric Sulfate (PFS)

Thường dùng kết hợp với Non-ionic polymer để tăng hiệu suất, nhưng đôi khi dùng độc lập.

5. Các flocculant đặc thù trong công nghiệp

Một số sản phẩm tương đương về công dụng:

  • Chitosan flocculant (sinh học, không điện tích)

  • Starch-based flocculant (tinh bột biến tính)

  • Guar gum polymer

  • Polymer biodegradable neutral-charge

Thích hợp cho thực phẩm, dược phẩm hoặc nước thải yêu cầu an toàn sinh học.

Polymer không ion_2

4. Cách bảo quản an toàn và xử lý sự cố khi sử dụng Non Ionic Charge Liquid Flocculant

Cách bảo quản an toàn

  • Đậy kín nắp sau khi sử dụng để tránh hút ẩm và nhiễm tạp chất.

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

  • Nhiệt độ bảo quản lý tưởng: 5–35°C.

  • Tránh để sản phẩm đóng băng, vì polymer bị tách pha và mất hiệu quả.

  • Không để gần axit mạnh, kiềm mạnh, chất oxi hóa.

  • Lưu trữ trong thùng nhựa HDPE, không dùng thùng kim loại dễ phản ứng.

  • Đặt xa khu vực có nguy cơ cháy; polymer không ion không cháy nhưng có thể phân hủy tạo khói độc khi tiếp xúc nhiệt cao.

  • Ghi nhãn rõ ràng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng.

  • Kiểm tra định kỳ độ nhớt và chất lượng nếu lưu kho lâu.

Xử lý sự cố khi sử dụng

1. Tiếp xúc với da

  • Rửa ngay bằng nước sạch và xà phòng.
  • Polymer dạng lỏng có thể gây nhớt, trơn trượt nhưng không độc.
  • Nếu kích ứng: đến cơ sở y tế để kiểm tra.

2. Văng vào mắt

  • Xả mắt dưới nước tối thiểu 15 phút.
  • Không dụi mắt.
  • Nếu đỏ mắt hoặc đau rát kéo dài: đi khám ngay.

3. Hít phải hơi hoặc khí

  • Thông thường polymer không ion không bay hơi, nhưng nếu hít phải sương mù hóa chất:
    → Di chuyển ra nơi thoáng khí.
    → Theo dõi hô hấp; nếu khó thở, cần hỗ trợ y tế.

4. Nuốt phải

  • Súc miệng kỹ bằng nước.
  • Không gây nôn nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
  • Đến cơ sở y tế phòng trường hợp kích ứng dạ dày.

5. Tràn đổ hóa chất

  • Rào khu vực tràn đổ để tránh trơn trượt.
  • Rắc cát, mùn cưa hoặc vật liệu hút nước để thấm polymer.
  • Thu gom vào thùng chứa và xử lý như chất thải công nghiệp thông thường.
  • Rửa lại sàn bằng nước nhiều lần; polymer tạo trơn rất nguy hiểm nếu còn sót lại.

6. Cháy nổ

  • Polymer không ion không dễ cháy, nhưng khi cháy sẽ tạo khói kích ứng.
  • Dùng: bình CO₂, bột khô hoặc nước phun sương.
  • Tránh hít khói do phân hủy polymer.

Bạn có thể tham khảo thêm các loại giấy tờ khác của Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion dưới đây

  • SDS (Safety Data Sheet).
  • MSDS (Material Safety Data Sheet)
  • COA (Certificate of Analysis)
  • C/O (Certificate of Origin)
  • Các giấy tờ liên quan đến quy định vận chuyển và đóng gói CQ (Certificate of Quality)
  • CFS (Certificate of Free Sale)
  • TCCN (Tờ Chứng Chứng Nhận)
  • Giấy chứng nhận kiểm định và chất lượng của cơ quan kiểm nghiệm (Inspection and Quality Certification)
  • Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (Food Safety Certificate)
  • Các giấy tờ pháp lý khác: Tùy thuộc vào loại hóa chất và quốc gia đích.

Polymer không ion_3

5. Tư vấn về Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion Hà Nội, Sài Gòn

Quý khách có nhu cầu tư vấn Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion. Hãy liên hệ ngay số Hotline 086.818.3331. Hoặc truy cập trực tiếp website tongkhohoachatvn.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp từ hệ thống các chuyên viên.

Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion.

Tìm hiểu Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion qua KDC CHEMICAL. Hỗ trợ cung cấp thông tin về Non Ionic Charge Liquid Flocculant - Polymer không ion qua KDC CHEMICAL.

Hotline:  086.818.3331 - 0972.835.226

Zalo : 086.818.3331 - 0972.835.226

Web: tongkhohoachatvn.com

Mail: kdcchemical@gmail.com

1. Giới thiệu

Chào mừng quý khách hàng đến với website chúng tôi.

Khi quý khách hàng truy cập vào trang website của chúng tôi có nghĩa là quý khách đồng ý với các điều khoản này. Trang web có quyền thay đổi, chỉnh sửa, thêm hoặc lược bỏ bất kỳ phần nào trong Điều khoản mua bán hàng hóa này, vào bất cứ lúc nào. Các thay đổi có hiệu lực ngay khi được đăng trên trang web mà không cần thông báo trước. Và khi quý khách tiếp tục sử dụng trang web, sau khi các thay đổi về Điều khoản này được đăng tải, có nghĩa là quý khách chấp nhận với những thay đổi đó.

Quý khách hàng vui lòng kiểm tra thường xuyên để cập nhật những thay đổi của chúng tôi.

2. Hướng dẫn sử dụng website

Khi vào web của chúng tôi, khách hàng phải đảm bảo đủ 18 tuổi, hoặc truy cập dưới sự giám sát của cha mẹ hay người giám hộ hợp pháp, theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Trong suốt quá trình đăng ký, quý khách đồng ý nhận email quảng cáo từ website. Nếu không muốn tiếp tục nhận mail, quý khách có thể từ chối bằng cách nhấp vào đường link ở dưới cùng trong mọi email quảng cáo.

 

 

Làm thế nào để tôi đặt hàng online?
Mode Fashion rất vui lòng hỗ trợ khách hàng đặt hàng online bằng một trong những cách đặt hàng sau:
- Truy cập trang web: Mode Fashion
- Gửi email đặt hàng về địa chỉ: hi@modefashion.com
- Liên hệ số hotline: 1900.636.000 để đặt sản phẩm
- Chat với tư vấn viên trên fanpage của Mode
Nếu tôi đặt hàng trực tuyến có những rủi ro gì không?
Với Mode, khách hàng không phải lo lắng, vì chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng tốt, giá cả phải chăng. Đặc biệt, khách hàng sẽ nhận được sản phẩm và thanh toán cùng một thời điểm.
Nếu tôi mua sản phẩm với số lượng nhiều thì giá có được giảm không?
Khi mua hàng với số lượng nhiều khách hàng sẽ được hưởng chế độ ưu đãi, giảm giá ngay tại thời điểm mua hàng.
Khách hàng vui lòng liên hệ Mode để được hỗ trợ trực tiếp qua số điện thoại: 1900.636.000
Quy đinh hoàn trả và đổi sản phẩm của Mode như thế nào?
Khách hàng vui lòng tham khảo chính sách đổi trả sản phẩm của Mode để được cung cấp thông tin đầy đủ và chi tiết nhất.
Lưu ý: Đối với dòng sản phẩm túi và giày điều kiện đổi trả được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng và hàng hoá đảm bảo còn giữ nguyên tem nhãn sản phẩm. (chưa qua sử dụng)
Tôi mua hàng rồi, không vừa ý có thể đổi lại hay không?
Khi mua hàng nếu khách hàng không vừa ý với sản phẩm, hãy cho Mode được biết, chúng tôi sẽ đổi ngay sản phẩm cho khách hàng. Chỉ cần đảm bảo sản phẩm chưa qua sử dụng, còn nguyên tem nhãn. Chúng tôi sẽ hỗ trợ đổi (size, màu, sản phẩm khác) cho khách hàng.
Tôi đã chọn hình thức thanh toán COD, nhưng khi hàng tới nơi, tôi không muốn lấy có được không?
Mode sẵn sàng nhận lại hàng và mong nhận được phản hồi từ quý khách.
Tôi phải trả phí vận chuyển tận nơi như thế nào?
Khách hàng sẽ được miễn phí 100% cước vận chuyển trong nước với đơn hàng trị giá trên 300.000vnd.
Tôi có được đổi sản phẩm mới hoặc hoàn trả tiền không?
Khi hàng hoá thoả điều kiện đổi/ trả, khách sẽ được đổi trả và hoàn tiền trong trường hợp trả hàng hoặc đổi hàng có giá trị thấp hơn
Nếu đổi trả tôi không mang theo hoá đơn và phiếu thông tin sản phẩm thì có được đổi trả không?
Trường hợp, khách hàng không có hóa đơn hoặc phiếu thông tin sản phẩm, Mode vẫn linh động đổi hoặc trả sản phẩm thông qua Số điện thoại mà Khách hàng đã cung cấp lúc mua hàng.
Khách hàng vui lòng cung cấp Số điện thoại cho nhân viên bán hàng để đối soát lại với hệ thống để được hỗ trợ nhanh chóng.
Khi đặt hàng online, tôi phải thanh toán như thế nào?
Mode cung cấp đến Khách hàng các hình thức thanh toán linh hoạt như
- COD: Thanh toán trực tiếp khi nhận hàng cho nhân viên bưu điện
- Chuyển khoản: CTY CP SX TM DV JUNO 19166686668998
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM- CN SÀI GÒN
Các hình thức ví điện tử khác

Sản phẩm đã xem